tiều tụy

Học thuật
Thân thiện
tiều tụy

Người đàn ông tiều tụy ngồi bên vệ đường.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • dáng vẻ tàn tạ, xơ xác, héo hon đến mức thảm hại, đáng thương: Dùng để miêu tả trạng thái suy sụp, yếu ớt, không còn sức sống, thường do bệnh tật, khổ cực hoặc thời gian tàn phá.
    • Có vẻ nát, kỹ, đổ nát đến mức thê lương: Dùng để miêu tả sự xuống cấp, hoang tàn của đồ vật, công trình.
dụ sử dụng
  • Miêu tả con người, sinh vật:

    • Sau trận ốm nặng, ông ấy trông thật tiều tụy. (Sau trận ốm nặng, ông ấy trông thật tàn tạ, héo hon.)
    • Bộ lông của con chó bị bỏ rơi trông tiều tụy đói khát. (Bộ lông của con chó bị bỏ rơi trông xơ xác đói khát.)
  • Miêu tả đồ vật, cảnh vật:

    • Căn nhà tranh nát trông thật tiều tụy sau cơn bão. (Căn nhà tranh nát trông thật đổ nát, thê lương sau cơn bão.)
    • Khu vườn bỏ hoang với những cây cối tiều tụy. (Khu vườn bỏ hoang với những cây cối tàn tạ, xơ xác.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Tiều tụy ...": Nhấn mạnh nguyên nhân dẫn đến tình trạng tiều tụy.

    • Gương mặt anh ta tiều tụy lo toan. (Gương mặt anh ta héo hon lo toan.)
    • Thân cây tiều tụy hạn hán. (Thân cây tàn tạ hạn hán.)
  • Dùng trong văn chương, so sánh: Thường được dùng để tạo hình ảnh gợi cảm, bi thương.

    • Nỗi buồn khiến tâm hồn tiều tụy như úa. (Nỗi buồn khiến tâm hồn héo hon như úa.)
Biến thể từ gần giống
  • Tiều tuỵ: Đây cách viết khác ( dấu hỏi) của cùng một từ, nghĩa hoàn toàn giống "tiều tụy". Cả hai cách viết đều được chấp nhận.
  • Tiều tụy tâm hồn (cụm danh từ): Trạng thái suy sụp, mệt mỏi, héo hon về tinh thần.
    • Sau biến cố, anh ấy rơi vào tình trạng tiều tụy tâm hồn. (Sau biến cố, anh ấy rơi vào tình trạng suy sụp tinh thần.)
Từ đồng nghĩa
  • Tàn tạ: Héo hon, suy yếu dần (thường dùng cho cây cối, sức khỏe).
  • Héo hon: Khô héo, mất sức sống (thường dùng cho thực vật, nhan sắc).
  • Xơ xác: Rách rưới, tả tơi, thiếu thốn (thường dùng cho quần áo, mái tóc, cảnh vật).
  • Thảm hại: Đáng thương, tội nghiệp đến mức gây xót xa.
Từ trái nghĩa
  • Tươi tốt: Xanh tươi, đầy sức sống (dùng cho cây cối, cảnh vật).
  • Hồng hào: sắc mặt tươi sáng, khỏe mạnh (dùng cho con người).
  • Phong độ: dáng vẻ khỏe khoắn, đĩnh đạc.
  • Khang trang: Đẹp đẽ, vững chãi (dùng cho nhà cửa, công trình).
Lưu ý sử dụng
  • Sắc thái biểu cảm: Từ "tiều tụy" mang sắc thái rất mạnh, diễn tả mức độ suy sụp, đáng thương cao. Thường dùng trong văn viết hoặc lời nói trang trọng, ít dùng trong giao tiếp thông thường hàng ngày.
  • Đối tượng miêu tả: Có thể dùng cho cả người (ngoại hình, tinh thần), động vật, thực vật đồ vật/công trình.
tiều tụy

Người đàn ông tiều tụy ngồi bên vệ đường.

  1. tiều tuỵ t. dáng vẻ tàn tạ, xơ xác đến thảm hại. Thân hình tiều tuỵ. Mái lều nát, tiều tuỵ.